INKA DB · Test API

auth_token qua cookie

Đăng nhập để kiểm thử chưa đăng nhập

Auth API base URL
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Nút debug gọi GET /api/guest?set_auth=<db_id>; máy chủ chỉ cho phép khi CHECK_ADMIN=false và trả cookie auth_token cho ID đã nhập.
Đăng ký tài khoản từ Guest
Tên tài khoản (3–32 ký tự)
Mật khẩu (8–128 ký tự)
Guest ID sẽ lấy từ phiên hiện tại
Cần đăng nhập hoặc tạo phiên Guest trước khi gọi API dữ liệu.

Định tuyến chưa tải

Server cấp id và lưu database mới (bắt buộc chọn)
Chưa dùng vị trí hiện tại.

Chọn server dữ liệu ở đây để tạo Guest/database. Có thể cho phép truy cập vị trí để sắp xếp server gần nhất trước; vị trí chỉ được dùng trong trang này và không gửi lên server. Guest được tạo không cần token trên chính server đã chọn. Client định tuyến database theo server_id = (db_id << 16) >> 37.

Database của Guest

Chưa tải danh sách.

Gọi GET /api/database trên server dữ liệu của phiên hiện tại. Chọn một ID để mở database đó.

Ảnh storage database

Tệp gồm các block 64 KiB. Cả tải và nạp đều yêu cầu token hiện tại sở hữu database đích; thao tác nạp thay nội dung nhưng giữ db_id/owner.

File trong nhánh cloud

Chưa tải danh sách file/folder.

Danh sách chỉ hiện mục đọc được. Các thao tác file/folder dùng ID; tên chỉ là nhãn hiển thị và chỉ được gửi khi tạo hoặc đổi tên. Chọn file để xem chi tiết, mở, sửa hoặc xóa; nút “Quyền” mở ACL theo ID. Mỗi tên dài 1–64 byte UTF-8. Mỗi khối tải lên tối đa 32.704 byte, tổng dung lượng file tối đa 104.857.600 byte.

Xác nhận tải file

Bảng

Branch riêng

Mỗi nhánh có nút “Quyền” để xem và sửa quyền ngay trong bảng quyền bên phải. Các nhánh con feed, activities, errors của logs có ID cố định theo định dạng inode nên được tính phía client.

Role database

PUT /api/members/<db_id> dùng token hiện tại để gỡ chính user đó khỏi members; không cần quyền admin. Dùng PUT để tránh nhầm với thao tác xóa cấu hình hệ thống. User thuộc block_list vẫn bị từ chối truy cập database.

Record chưa chọn container

Mỗi record có thời điểm tạo created và cập nhật gần nhất updated theo Unix ms UTC.

Phạm vi danh sách
limit sibling
record_id (để đọc / sửa / xóa)
auth_child (8 bit)

API nhật ký chuyên dụng

Kiểm thử feed, errors và activities qua route riêng; quyền được xác thực theo nhánh log. ID dùng chuỗi hex.

Nhánh
record_id (đọc/sửa/xóa)

    

Quyền record (OFF_PERM_BIT / OFF_PERM) chưa tải

record_id
OFF_PERM (role_id)

Có thể sửa quyền cho database root, nhánh, bảng, file, role và record. Đọc/ghi bật: public; khi tắt, pending bật chỉ xét creator, pending tắt xét OFF_PERM theo role_id hoặc user_id tùy cờ, sau đó admin rồi owner database. Sửa/xóa bật: cùng lựa chọn; khi tắt, pending bật xét creator, pending tắt chỉ admin/owner. Các cờ Child khi bật được chuyển thành quyền tương ứng cho node con mới. POST /api/claim_owner?rec_id=<record_id> nhận creator từ auth_token và bật pending. Khi role_is_user và pending cùng bật, POST /api/set_owner?rec_id=<record_id>&user_id=<user_id> chuyển OFF_PERM sang user_id và tắt pending. User trùng OFF_PERM có thể gọi POST /api/decline_owner?rec_id=<record_id> để bật pending. Các route này chỉ áp dụng cho record, không áp dụng database root. Hidden giới hạn đọc cho admin/owner; pending không tự ẩn record. Khi thêm user vào members, người gửi có quyền write thì thêm trực tiếp, nếu không thì các ID trong users vào pendings. Trường perm trong response chỉ nêu principal cho request hiện tại; nó không cấp quyền sửa ACL. PUT /api/auth chỉ dành cho admin hoặc chủ database, kể cả khi ACL đang có write=true.

Nhật ký request